8 Ưu 7 Nhược Của Gạch AAC Và Cách Tránh Nứt Tường

ưu điểm, nhược điểm của gạch aac

Một thực trạng thường thấy cùng một loại gạch aac, có công trình tường phẳng, dùng êm suốt nhiều năm. Nhưng có công trình nứt ngay chỉ sau vài tháng. Khác biệt lớn này các bác nghĩ nằm ở đâu: Chất lượng gạch? do thi công? Hay do chủ nhà và thợ chưa nắm được ưu nhược điểm của gạch AAC trước khi xây?

Gạch AAC chỉ tốt khi dùng đúng chỗ và thi công đúng cách.

Trong bài viết này cùng AAC FUTEK đi tìm hiểu sâu về 8 ưu điểm và 7 nhược điểm cùng cách khắc phục chi tiết nhất.

Gạch AAC là gì?

Gạch AAC tên tiếng anh đầy đủ là Autoclaved Aerated Concrete, tên tiếng Việt là gạch bê tông khí chưng áp, còn gọi là gạch nhẹ AAC.

Nguyên liệu gồm cát hoặc tro bay, xi măng, vôi, thạch cao, nước và bột nhôm tạo khí. Hỗn hợp được tạo hình rồi đưa vào lò hấp áp suất cao (autoclave). Các nguyên liệu được phối trộn theo tỷ lệ và đen ủ tạo bọt khí, và được đem đi chưng áp.

Trong lò hấp, gạch aac được chưng áp ở nhiệt độ khoảng 190°C và áp suất từ 8 đến 12 bar khiến cát silic phản ứng với canxi hydroxit, tạo ra khoáng canxi silicat hydrat. Chính khoáng này giúp gạch có cường độ cao, và do nung ở nhiệt độ tương đối thấp nên AAC được xếp vào bê tông nhẹ dạng khối xây chứ không phải gạch nung.
Do có hàng triệu bọt khí kín li ti nên gạch nhẹ và có tính cách nhiệt, cách âm tốt hơn các vật liệu khác.

Các giá trị thường gặp

  • Kích thước phổ biến (chiều dài × chiều cao): 600 × 200 mm
  • Độ dày có các kích thước: 50, 75, 100, 120, 150, 200 mm.
  • Khối lượng thể tích khoảng 460-700 kg/m³.
  • Cấp cường độ nén tùy nhà sản xuất, ví dụ B3, B4, B6
  • Ngoài gạch xây, còn có tấm panel ALC (tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép) cho tường và mái. Tấm này được quy định trong TCVN 12867:2020. Tiêu chuẩn phân tấm tường theo khối lượng thể tích khô thành các mác từ D400 đến D1000.

Ưu điểm của gạch AAC

  1. Trọng lượng gạch nhẹ: giảm tải trọng cho móng và kết cấu. Khối lượng thể tích chỉ khoảng 460 – 700 kg/m³, trong khi gạch đỏ có khối lượng thể tích khoảng 1.200 – 1.800 kg/m³. Tường nhẹ hơn nên có thể giảm khoảng 15 – 20% tải trọng cho phần móng. Điều này là giá trị rất đắt giá với nhà nhiều tầng, nhà khung thép và công trình trên nền đất yếu.
  2. Cách nhiệt tốt: chống nóng hướng Tây. Hệ số dẫn nhiệt của gạch AAC khoảng 0,11 – 0,16 W/m.K, còn gạch đỏ khoảng 0,58 – 0,84 W/m.K. Tường AAC tản nhiệt tốt hơn, nên tối ưu tiêu hao tiền điện điều hòa vào mùa nóng, trong nhà ấm áp vào mùa đông.
  3. Cách âm tốt: cấu trúc bọt khí li ti xốp kín làm giảm truyền âm, khoảng 40 – 47 dB so với 28 – 35 dB của gạch đỏ (số liệu phụ thuộc độ dày tường và lớp hoàn thiện). Phù hợp làm tường ngăn phòng ngủ, khách sạn, căn hộ, văn phòng.
  4. Chống cháy tốt hơn: AAC làm từ vật liệu không bắt cháy và không sinh khí độc khi gặp lửa. Tường AAC dày khoảng 200 mm được xếp hạng chịu lửa 4 giờ, và thực tế có thể cao hơn mức này. Còn gạch đỏ khả năng chống cháy khoảng 2 giờ.
  5. Thi công nhanh hơn 1,5 – 2 lần. Viên gạch to, nhẹ, kích thước chuẩn, dễ cắt bằng cưa tay hoặc máy cắt. Xây bằng vữa keo mạch mỏng nên tốn ít vữa hơn, bề mặt tường phẳng nên tô mỏng hơn.
  6. Ít hao hụt, công trường sạch: Mạch vữa mỏng và kích thước chính xác nên lượng vữa và vữa tô giảm, phế liệu cắt lại tái sử dụng được ngay.
  7. Thân thiện môi trường: Nghiên cứu công bố trên tạp chí khoa học ghi nhận gạch AAC phát thải carbon thấp hơn khoảng 67% so với gạch đất sét nung. Điều này có ý nghĩa với các dự án hướng tới tiêu chí công trình xanh.
  8. Hút nước thấp hơn gạch đỏ. Độ hút nước thường dưới 10%, so với 10 – 22% của gạch đỏ. Lưu ý đây là độ hút nước của vật liệu, còn tường vẫn cần lớp hoàn thiện chống thấm.

Vật liệu nào có ưu cũng phải có nhược và gạch bê tông khí cũng vậy.

Nhược điểm của gạch AAC và cách khắc phục

Ưu nhươc điểm của gạch AAC

Đây là mục các bác cần đọc thật kỹ trước khi đưa ra quyết định. Nhược điểm không đáng sợ, điều sợ nhất chính là không biết vật liệu có nhược điểm gì và xử lý đúng.

Nhược điểm 1: Giá mỗi viên cao hơn gạch đỏ

Giá trên đầu viên hoặc trên m³ gạch aac thường sẽ cao hơn gạch nung. Tuy vậy, các bác so sánh theo tổng chi phí hoàn thiện mới là cách tính chi phí xây dựng chính xác nhất.

Các bác không chỉ tiết kiệm tiền gạch mà hãy nhìn tổng thể khi dùng gạch aac các hạng mục như: vữa xây, vữa tô, nhân công, thời gian thi công, một phần thép và bê tông móng cũng được tối ưu chi phí theo.

Nhược điểm 2: Chịu va đập kém, dễ mẻ cạnh, khó treo vật nặng

Với cấu trúc bọt khí li ti, xốp khiến cạnh gạch dễ bị sứt khi bốc xếp. Đóng đinh hay vít thông thường vào tường cũng không giữ chắc.

Khắc phục: Bốc xếp theo pallet, tránh quăng ném. Treo tivi, tủ bếp trên cao, bình nóng lạnh bằng tắc kê, nở chuyên dụng cho bê tông khí, hoặc đặt sẵn thép/ván gia cường tại vị trí treo ngay từ khi xây.

Nhược điểm 3: Dễ thấm nếu bề mặt không được bảo vệ

Vật liệu xây tường dù là loại nào nếu không thêm lớp trát/ bả hoàn thiện bảo vệ đều có thể ngấm.

Khắc phục: Dùng vữa tô chuyên dụng (hoặc bả/lót kiềm tương thích), sơn ngoại thất chống thấm. Với khu vực ẩm như nhà vệ sinh, chân tường, cần đổ giằng bê tông chân tường và quét chống thấm thay vì xây AAC sát nền.

Nhược điểm 4: Dễ nứt nếu xử lý mối nối sai

Đây là lỗi mà người dùng than phiền nhiều nhất. Nguyên nhân hầu như luôn nằm ở thi công, không phải ở viên gạch: nứt tại chỗ tiếp giáp cột/dầm bê tông, mạch ngang đầu tường, quanh ô cửa.

Khắc phục: Dán lưới thủy tinh hoặc lưới thép mạ tại mọi vị trí khác vật liệu, đặt thép râu liên kết với cột, làm lanh tô cho ô cửa, chừa khe co giãn đầu tường và chèn bằng vật liệu đàn hồi.

Nhược điểm 5: Cần thợ biết kỹ thuật và phụ kiện đi kèm

Xây gạch AAC cần vữa chuyên dụng, nếu dùng vữa thường gạch có đặc tính hút nước rất mạnh, sẽ hút hết nước trong vữa khiến vữa mất nước đột ngột, không kịp đóng kết, dẫn đến mất độ bám dính, co ngót và nứt chân chim dọc mạch vữa.

Khắc phục: Dùng vữa keo chuyên dụng, bay răng cưa, dụng cụ cắt chuyên dụng. Tìm đội thợ đã làm AAC, hoặc nhờ nhà cung cấp hướng dẫn nghiệm thu hiện trường.

Nhược điểm 6: Đục rãnh đi ống điện nước phải làm đúng cách

Gạch dễ đục nhưng đục tùy tiện sẽ làm yếu tường mỏng.

Khắc phục: Dùng máy cắt rãnh chuyên dụng, không đục sâu quá khoảng 1/3 chiều dày tường, hạn chế đục ngang dài. Lên sơ đồ điện nước từ trước khi xây.

Nhược điểm 7: Chất lượng không đồng đều giữa các nhà cung cấp

Gạch kém chất lượng có thể bị sai kích thước, cường độ thấp, độ ẩm xuất xưởng cao nên co ngót nứt sau khi xây.

Khắc phục: Chọn đơn vị có nhà máy uy tín, có công bố tiêu chuẩn và kết quả thử nghiệm.

So sánh gạch AAC và gạch đỏ

Gạch đỏ và gạch AAC

Gạch AAC nhẹ hơn, cách nhiệt, cách âm và chống cháy tốt hơn, thi công nhanh hơn; gạch đỏ rẻ hơn theo từng viên và quen tay thợ hơn.

Tiêu chí Gạch AAC Gạch đỏ (đất sét nung)
Khối lượng thể tích 460 – 700 kg/m³ 1.200 – 1.800 kg/m³
Cách âm Khoảng 40 – 47 dB Khoảng 28-35 dB
Dẫn nhiệt 0,11 – 0,16 W/m.K 0,58 – 0,84 W/m.K
Chống cháy 4 – 6 giờ Khoảng 2 giờ
Độ hút nước Dưới 10% Từ 10 đến 22%
Tốc độ thi công Nhanh hơn 1,5 – 2 lần Chuẩn
Tải trọng lên móng Giảm 15-20% Cao hơn
Giá mỗi đơn vị Cao hơn Thấp hơn
Treo vật nặng Cần tắc kê chuyên dụng Đóng bắt thông thường
Yêu cầu tay nghề Cần quy trình riêng Quen thuộc với thợ

Giá trị ở dạng khoảng vì phụ thuộc cấp cường độ, độ dày và nhà sản xuất.

Nên hay không nên dùng gạch AAC ở đâu?

Nên

  • Dùng cho nhà cao tầng, nền yếu, chống nóng, cách âm và tiến độ gấp;
  • Nhà nhiều tầng, nhà khung thép Nên dùng vì giảm tải rõ rệt
  • Công trình trên nền đất yếu Nên dùng để giảm tải móng
  • Nhà hướng Tây, mái nóng, cần chống nóng Nên dùng
  • Phòng ngủ, khách sạn, căn hộ cần cách âm Nên dùng
  • Cần đẩy nhanh tiến độ Nên dùng
  • Nhà xưởng, kho bãi (dùng tấm panel ALC) Nên dùng

Không nên

  • Tường chịu lực lớn, tường chắn đất, bể nước ngầm Không phù hợp

Cân nhắc kỹ

  • Công trình ngân sách rất thấp, tường rào đơn giản Cân nhắc gạch đỏ hoặc gạch block
  • Tường nhà vệ sinh, chân tường tiếp đất cần đổ giằng chân tường và chống thấm kỹ
  • Không tìm được thợ/nhà cung cấp hỗ trợ kỹ thuật Cân nhắc kỹ

Tính chi phí thực tế

Đừng chỉ so giá viên gạch. Hãy so tổng chi phí 1 m² tường hoàn thiện.

Chi phí 1 m² tường = gạch + vữa xây + nhân công xây + vữa tô/bả + nhân công tô + chênh lệch móng/kết cấu

Với AAC, các khoản vữa xây, vữa tô, nhân công và móng thường giảm.

Với gạch đỏ, tiền gạch thấp nhưng các khoản kia tăng. Giá thị trường thay đổi theo khu vực và thương hiệu, nên hãy xin báo giá cùng một phạm vi công việc rồi so sánh.

Cách tính số viên gạch (kích thước 600 × 200 mm)

  • Diện tích một viên: 0,6 × 0,2 = 0,12 m².
  • Số viên cho 1 m² tường: 1 ÷ 0,12 ≈ 8,33 viên (cộng thêm hao hụt khoảng 2-3%).
  • Số viên trong 1 m³ tường: 1 ÷ (dày × 0,2 × 0,6).
  • Độ dày – Số viên/m² tường – Số viên/m³ xây:

75 mm ≈ 8,33 ≈ 111

100 mm ≈ 8,33 ≈ 83

150 mm ≈ 8,33 ≈ 56

200 mm ≈ 8,33 ≈ 42

Ví dụ: Tường dài 10 m, cao 3 m, trừ cửa 4 m² còn 26 m². Số viên cần: 26 × 8,33 ≈ 217 viên, cộng hao hụt 3% ≈ 223 viên.

Đây là số lý thuyết để dự trù. Khi lập dự toán chính thức, hãy đối chiếu định mức xây dựng của Bộ Xây dựng công bố năm 2021, trong đó có định mức riêng cho xây tường gạch AAC theo từng độ dày.

8 điểm thi công quyết định tường có nứt hay không

  1. Gạch phải đủ tuổi và khô ráo khi xây, tránh gạch vừa ra lò còn ẩm.
  2. Xây hàng đầu tiên thật phẳng trên lớp vữa dày, vì sai lệch hàng đầu kéo theo cả bức tường.
  3. Dùng vữa keo mạch mỏng, không dùng vữa xi măng cát dày như gạch đỏ.
  4. Bố trí thép râu liên kết tường với cột, vách bê tông.
  5. Làm lanh tô cho mọi ô cửa, ô thoáng.
  6. Dán lưới chống nứt tại giao diện giữa AAC với bê tông và quanh ô cửa trước khi tô.
  7. Chừa khe đầu tường và chèn vật liệu đàn hồi, không xây chặt sát dầm.
  8. Tô bằng vữa chuyên dụng, dưỡng ẩm đúng cách rồi mới sơn.

Cách chọn mua gạch AAC

  • Quan sát: cạnh sắc, kích thước đều, không nứt, mặt cắt lỗ khí nhỏ và phân bố đồng đều.
  • Hỏi thông số: cấp cường độ nén, khối lượng thể tích, độ dày có sẵn.
  • Yêu cầu hồ sơ: kết quả thử nghiệm của đơn vị độc lập, tiêu chuẩn áp dụng.
  • Hỏi hỗ trợ kỹ thuật: vữa keo, phụ kiện, hướng dẫn thi công đi kèm.
  • Ưu tiên nhà máy trực tiếp để kiểm soát chất lượng và tiến độ giao hàng.

FUTEK cung cấp gạch AAC dày 50, 75, 100, 120, 150 và 200 mm với các cấp cường độ B3, B4, B6, cùng tấm panel ALC cho tường và mái (cốt thép một lớp hoặc hai lớp) các bác có thể tham khảo tại AAC FUTEK.

Câu hỏi thường gặp

Gạch AAC có tốt không?

Tốt khi chọn đúng cấp cường độ cho từng vị trí và thi công đúng quy trình. Gạch nhẹ, cách âm, cách nhiệt, chống cháy tốt và thi công nhanh.

Gạch AAC có bị nứt tường không?

Có thể, nếu thi công sai, chủ yếu tại mối nối với bê tông và quanh ô cửa. Dùng vữa keo, thép râu, lưới chống nứt và lanh tô đúng cách sẽ hạn chế gần hết nguy cơ này.

Gạch AAC có chống thấm không?

Bản thân gạch có độ hút nước thấp hơn gạch đỏ nhưng tường ngoài trời vẫn cần lớp tô và sơn chống thấm phù hợp. Khu vực ẩm cần giằng chân tường.

Gạch AAC có xây được nhà nhiều tầng không?

Được, nhất là làm tường bao che và tường ngăn cho nhà khung bê tông hoặc khung thép, vì nhẹ nên giảm tải cho kết cấu.

Gạch AAC treo được tủ, tivi không?

Được, nếu dùng tắc kê chuyên dụng cho bê tông khí. Vật quá nặng nên gia cường sẵn khi xây.

Gạch AAC và gạch đỏ loại nào rẻ hơn?

Gạch đỏ rẻ hơn theo từng viên. Gạch AAC có thể rẻ hơn hoặc tương đương khi tính tổng chi phí tường hoàn thiện và tiến độ.

Gạch AAC có tuổi thọ bao lâu?

Tuổi thọ phụ thuộc chất lượng gạch, thi công và lớp hoàn thiện. Khi chống thấm tốt, tường AAC có thể bền như các loại tường xây thông thường.

Kết luận

 

 

 

 

Gạch AAC nhẹ, độ an toàn cao, cách nhiệt, cách âm tốt và thi công nhan. Đổi lại giá đầu vào cao hơn và đòi hỏi kỹ thuật thi công đúng, hầu hết lỗi nứt, thấm đều đến từ thi công và hoàn thiện.

Với nhà nhiều tầng, nhà khung thép, nền đất yếu, nhà hướng Tây và công trình cần cách âm, đây là lựa chọn rất đáng cân nhắc.

Với tường chịu lực lớn hoặc ngân sách rất hạn chế, gạch đỏ vẫn có chỗ đứng.
Cần báo giá hoặc tư vấn chọn độ dày và cấp cường độ cho công trình? Hãy gửi bản vẽ cho nhà cung cấp để được tính khối lượng và đề xuất phương án thi công.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn cần tư vấn?
Liên hệ ngay với Futek.
Zalo Zalo Gọi ngay Messenger Bản đồ